CÔNG TY TNHH MTV CÀ PHÊ 15 PHƯƠNG THỨC TIẾP NHẬN VÀ GIẢI QUYẾT PHẢN ÁNH, YÊU CẦU VÀ KHIẾU NẠI CỦA KHÁCH HÀNG
Công ty TNHH MTV Cà phê 15 trân trọng mọi ý kiến phản ánh, yêu cầu và khiếu nại của khách hàng. Công ty cam kết tiếp nhận thông tin công khai, xử lý khách quan,đúng quy định; bảo mật thông tin của khách hàng và chủ động cập nhật tiến độ trongsuốt quá trình giải quyết.
Phạm vi áp dụng: Các phản ánh, yêu cầu và khiếu nại phát sinh trong quá trìnhkhách hàng tìm hiểu thông tin, đặt hàng, thanh toán, nhận hàng, sử dụng sản phẩm,yêu cầu đổi trả hoặc tương tác với Công ty trên website, tại các điểm giới thiệu – bánsản phẩm và thông qua các kênh giao dịch chính thức.
1. Kênh tiếp nhận
Khách hàng có thể gửi phản ánh, yêu cầu hoặc khiếu nại đến Công ty TNHH MTV Cà phê 15 qua các kênh sau:
| Kênh tiếp nhận | Thông tin | Thời gian/Ghi chú |
|---|---|---|
| Điện thoại/Hotline | 0393.352.352 | Tiếp nhận trong thời gian làm việc của Công ty. |
| Thư điện tử | Congtycaphe15@gmail.com | Có thể gửi bất kỳ thời điểm nào; thông tin được kiểm tra và xử lý trong thời gian làm việc. |
| Trực tiếp | Buôn Phong, Ea Tul, Đắk Lắk | Nhân viên ghi nhận và chuyển đến bộ phận có trách nhiệm phối hợp giải quyết. |
| Văn bản/Bưu điện | Buôn Phong, Ea Tul, Đắk Lắk | Nội dung được tiếp nhận theo ngày Công ty nhận được văn bản. |
| Website | 0393.352.352 | Tiếp nhận phản ánh, yêu cầu và thông tin cần hỗ trợ. |
| Kênh truyền thông | https://congtycaphe15.com/ | Chỉ tiếp nhận qua tài khoản được Công ty công bố chính thức. |
Công ty chỉ chịu trách nhiệm đối với thông tin được tiếp nhận qua các kênh liên hệ chính thức đã công bố. Khách hàng cần thận trọng, không cung cấp thông tin cá nhân, thông tin thanh toán hoặc chuyển tiền cho các tài khoản, số điện thoại không thuộc hệ thống chính thức của Công ty.
2. Nội dung tiếp nhận
– Công ty tiếp nhận các phản ánh, yêu cầu và khiếu nại liên quan đến:
– Thông tin về sản phẩm, thành phần, nguồn gốc, xuất xứ và hướng dẫn sử dụng;
– Chất lượng, hương vị, tình trạng bao bì, nhãn mác và hạn sử dụng của sản phẩm;
– Số lượng, chủng loại và tình trạng sản phẩm khi giao nhận;
– Giá bán, chương trình khuyến mại và chính sách bán hàng;
– Đơn hàng, hóa đơn, thanh toán, vận chuyển và giao nhận;
– Yêu cầu đổi sản phẩm, trả hàng hoặc hoàn tiền;
– Hoạt động tư vấn, phục vụ và chăm sóc khách hàng;
– Nội dung đăng tải trên website và các kênh truyền thông chính thức;
– Việc bảo vệ thông tin cá nhân của khách hàng;
– Việc thực hiện hợp đồng, thỏa thuận hoặc cam kết giữa Công ty với khách hàng, đối tác;
– Các vấn đề khác liên quan đến sản phẩm, dịch vụ và hoạt động kinh doanh của Công ty.
3. Thông tin khách hàng cần cung cấp
Để có đủ cơ sở kiểm tra, xác minh và xử lý, khách hàng vui lòng cung cấp các thông tin phù hợp với từng vụ việc:
– Họ và tên của khách hàng;
– Ít nhất một phương thức liên hệ như số điện thoại, địa chỉ email hoặc địa chỉnhận thư;
– Tên sản phẩm, mã sản phẩm và số lượng sản phẩm có liên quan;
– Mã đơn hàng, số hóa đơn hoặc chứng từ mua hàng, nếu có;
– Thời gian, địa điểm hoặc kênh thực hiện giao dịch;
– Ngày sản xuất, hạn sử dụng, số lô hoặc thông tin thể hiện trên bao bì sản phẩm, nếu có;
– Nội dung sự việc, thời điểm phát sinh và vấn đề cần hỗ trợ;
– Kết quả hoặc phương án giải quyết khách hàng mong muốn;
– Hình ảnh sản phẩm, bao bì, tem nhãn, hóa đơn, video, tin nhắn, biên nhận hoặc tài liệu liên quan khác, nếu có.
Đối với phản ánh về chất lượng sản phẩm, khách hàng vui lòng giữ lại sản phẩm,bao bì, tem nhãn và chứng từ mua hàng để Công ty có cơ sở kiểm tra khi cần thiết.
Trường hợp thông tin chưa đầy đủ hoặc chưa đủ cơ sở xác minh, Công ty sẽ liên hệ và hướng dẫn khách hàng bổ sung. Việc đề nghị bổ sung thông tin khôngđồng nghĩa với việc phản ánh, yêu cầu hoặc khiếu nại bị từ chối. Khách hàng có tráchnhiệm bảo đảm thông tin, tài liệu cung cấp là trung thực, chính xác và hợp pháp.
4. Trình tự tiếp nhận và xử lý
| Giai đoạn | Công ty TNHH MTV Cà phê 15 | Khách hàng phối hợp |
|---|---|---|
| Tiếp nhận | Tiếp nhận qua một trong các kênh công khai tại Mục 1. | Cung cấp nội dung ban đầu và phương thức liên hệ. |
| Xác minh | Đối chiếu đơn hàng, hóa đơn, dữ liệu giao nhận, hồ sơ sản xuất, thông tin lô hàng và tài liệu liên quan. | Cung cấp tài liệu hoặc sản phẩm để kiểm tra khi cần. |
| Phản hồi ban đầu | Thông báo tình trạng tiếp nhận, hướng xử lý ban đầu và thời gian dự kiến cập nhật tiếp theo. | Xác nhận đã nhận thông tin và trao đổi thêm nếu cần. |
| Đề xuất phương án | Xác định nguyên nhân, trách nhiệm và đề xuất phương án phù hợp với kết quả xác minh. | Trao đổi, thống nhất phương án trong trường hợp cần thiết. |
| Giải quyết | Phối hợp các đơn vị liên quan và thực hiện phương án đã xác định hoặc thống nhất. | Phối hợp giao nhận sản phẩm hoặc hoàn tất thủ tục cần thiết. |
| Thông báo kết quả | Thông báo kết quả xác minh, phương án xử lý và thời gian hoàn tất công việc tiếp theo. | Phản hồi hoặc đề nghị xem xét lại nếu chưa đồng thuận. |
| Hoàn tất | Cập nhật kết quả, lưu tài liệu và kết thúc vụ việc sau khi hoàn thành phương án. | Lưu thông tin để thuận tiện khi cần tra cứu. |
5. Thời hạn phản hồi ban đầu
“Phản hồi ban đầu” là thông tin xác nhận Công ty đã tiếp nhận vụ việc, tìnhtrạng kiểm tra, hướng xử lý dự kiến và thời điểm cập nhật tiếp theo; không nhấtthiết là kết quả giải quyết cuối cùng.
| Nhóm vụ việc | Đặc điểm | Thời hạn dự kiến |
|---|---|---|
| Đơn giản | Có thể xử lý dựa trên thông tin, chính sách hoặc hướng dẫn đã công bố, không cần phối hợp xác minh thêm. | Trong 04 giờ làm việc |
| Cần phối hợp xác minh | Cần kiểm tra đơn hàng, hóa đơn, lô sản phẩm hoặc phối hợp với bộ phận, đơn vị liên quan. | Trong 24 giờ làm việc |
| Nghiêm trọng/có rủi ro | Có khả năng ảnh hưởng lớn đến sức khỏe, an toàn, tài sản, quyền lợi khách hàng, uy tín hoặc hoạt động của Công ty. | Trong 02 giờ làm việc |
Các thời hạn trên được tính trong thời gian làm việc của Công ty. Thông tingửi ngoài thời gian làm việc, vào ngày nghỉ hoặc ngày lễ được ghi nhận và bắt đầu xử lý vào thời gian làm việc tiếp theo. Phản ánh có dấu hiệu liên quan trực tiếp đếnan toàn hoặc chất lượng sản phẩm sẽ được ưu tiên kiểm tra và xử lý.
6. Thời gian giải quyết dự kiến đối với các vấn đề phổ biến
| Nhóm vấn đề | Phạm vi xử lý phổ biến | Thời gian dự kiến |
|---|---|---|
| Thông tin, chính sách và hướng dẫn | Tra cứu, giải đáp về sản phẩm, thành phần, cách sử dụng, bảo quản, giá bán hoặc chính sách đang áp dụng. | Trong 01 ngày làm việc |
| Đơn hàng, hóa đơn, thanh toán, giao nhận | Kiểm tra đơn hàng, số lượng, chủng loại, hóa đơn, trạng thái thanh toán hoặc vận chuyển. | 01–03 ngày làm việc |
| Bao bì, nhãn mác, số lượng | Đối chiếu sản phẩm, lô hàng, hình ảnh và tình trạng thực tế khi khách hàng nhận hàng. | 01–05 ngày làm việc |
| Đổi, trả hoặc hoàn tiền | Kiểm tra điều kiện áp dụng, tiếp nhận sản phẩm và thực hiện thủ tục đổi trả hoặc hoàn tiền. | 03–07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ/sản phẩm |
| Chất lượng sản phẩm | Kiểm tra tình trạng thực tế, đối chiếu hồ sơ sản xuất, lô hàng hoặc thực hiện kiểm nghiệm khi cần. | 05–10 ngày làm việc |
| Phức tạp/có bên thứ ba | Cần kiểm nghiệm, xác minh nhiều bên hoặc phối hợp với đơn vị vận chuyển, ngân hàng, cơ quan chuyên môn hay cơ quan có thẩm quyền. | Dự kiến không quá 15 ngày làm việc; thời gian của bên thứ ba được thông báo riêng. |
Thời gian trên là thời gian dự kiến trong điều kiện Công ty đã nhận đủ thôngtin, tài liệu hoặc sản phẩm cần thiết. Nếu chưa thể hoàn tất đúng thời gian dự kiến,Công ty sẽ thông báo tình trạng xử lý, lý do cần thêm thời gian, nội dung đang tiếptục xác minh và thời điểm phản hồi tiếp theo.
7. Biện pháp và công cụ hỗ trợ giải quyết
Tùy nội dung, tính chất của từng vụ việc và trong phạm vi pháp luật cho phép,Công ty có thể sử dụng một hoặc nhiều biện pháp sau:
– Ghi nhận, theo dõi tiến độ và lưu kết quả xử lý bằng hệ thống hoặc sổ theo dõi của Công ty;
– Đối chiếu đơn hàng, hóa đơn, chứng từ thanh toán, thông tin vận chuyển,giao nhận và lịch sử trao đổi;
– Kiểm tra ngày sản xuất, hạn sử dụng, số lô, quy trình sản xuất và hồ sơ kiểm soát chất lượng;
– Kiểm tra hình ảnh, video, tin nhắn, thư điện tử, biên nhận hoặc tài liệu có thể xác minh khác;
– Tiếp nhận và kiểm tra tình trạng thực tế của sản phẩm, bao bì và tem nhãn;
– Lấy mẫu kiểm tra, kiểm nghiệm hoặc xin ý kiến chuyên môn khi cần thiết;
– Phối hợp giữa bộ phận chăm sóc khách hàng, kinh doanh, sản xuất, kỹ thuật, kiểm soát chất lượng và các đơn vị liên quan;
– Phối hợp với đơn vị vận chuyển, đối tác thanh toán, nhà phân phối, đại lý hoặc cơ quan có thẩm quyền;
– Áp dụng phương án giải thích, hướng dẫn, điều chỉnh thông tin, khắc phục sai sót, đổi sản phẩm, nhận lại sản phẩm, hoàn tiền hoặc quyền lợi khác theo chính sách và pháp luật.
8. Phương án giải quyết
– Căn cứ kết quả kiểm tra, xác minh và trách nhiệm của các bên, Công ty có thể áp dụng một hoặc nhiều phương án sau:
– Cung cấp hoặc làm rõ thông tin cho khách hàng;
– Hướng dẫn khách hàng sử dụng và bảo quản sản phẩm đúng cách;
– Xin lỗi và khắc phục sai sót trong quá trình tư vấn, bán hàng hoặc phục vụ;
– Bổ sung sản phẩm còn thiếu hoặc đổi sản phẩm giao nhầm;
– Đổi sản phẩm cùng loại hoặc sản phẩm có giá trị tương đương;
– Nhận lại sản phẩm theo điều kiện của chính sách đổi trả;
– Hoàn lại một phần hoặc toàn bộ số tiền khách hàng đã thanh toán;
– Thu hồi sản phẩm khi phát hiện có vấn đề cần kiểm tra hoặc không bảo đảm yêu cầu;
– Điều chỉnh, cải chính hoặc bổ sung thông tin đã công bố;
– Bồi thường thiệt hại khi có đủ căn cứ xác định trách nhiệm theo thỏa thuận và quy định pháp luật;
– Thực hiện các biện pháp khắc phục phù hợp khác theo kết quả xác minh.
Việc đổi trả, hoàn tiền hoặc bồi thường được xem xét trên cơ sở tình trạng thựctế của sản phẩm, chứng từ mua hàng, nguyên nhân phát sinh, mức độ ảnh hưởng vàtrách nhiệm của các bên.
9. Nguyên tắc phản hồi và bảo vệ thông tinKhách quan và nhất quán:
Mọi vụ việc được xem xét dựa trên thông tin, tài liệu có thể kiểm chứng, chính sách đang áp dụng, thỏa thuận giữa các bên và quyđịnh pháp luật.
Tôn trọng và hợp tác: Công ty lắng nghe ý kiến với tinh thần cầu thị, tôntrọng; không né tránh hoặc trì hoãn khi đã có đủ cơ sở giải quyết.
Chủ động cập nhật: Khi cần thêm thời gian, Công ty thông báo rõ lý do, nộidung cần tiếp tục xử lý và thời điểm dự kiến phản hồi tiếp theo.
Bảo mật thông tin: Công ty chỉ thu thập và sử dụng thông tin cần thiết để liênhệ, xác minh và giải quyết vụ việc; chỉ cung cấp cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyềnkhi pháp luật yêu cầu.
Không hạn chế quyền của khách hàng: Việc tiếp nhận và xử lý theo quyđịnh này không làm mất hoặc hạn chế các quyền hợp pháp khác của người tiêu dùng.
Tuân thủ pháp luật: Việc giải quyết được thực hiện phù hợp với pháp luậtViệt Nam về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các quy định có liên quan.
10. Đề nghị xem xét lại và giải quyết tranh chấp
Nếu chưa đồng thuận với kết quả giải quyết, khách hàng có thể liên hệ lại quacác kênh tại Mục 1, nêu rõ nội dung đề nghị xem xét lại, phần kết quả chưa đồngthuận, lý do đề nghị, tài liệu bổ sung (nếu có) và phương án giải quyết mong muốn.
Sau khi tiếp nhận, Công ty sẽ rà soát hồ sơ, kết quả xác minh, ý kiến của cácbên và tài liệu bổ sung để trả lời khách hàng. Công ty ưu tiên giải quyết bất đồngthông qua trao đổi, thương lượng và hòa giải trên tinh thần thiện chí, hợp tác.
Trường hợp các bên không đạt được thỏa thuận, khách hàng và Công ty có thểlựa chọn giải quyết thông qua hòa giải, trọng tài, Tòa án hoặc đề nghị cơ quan nhànước có thẩm quyền giải quyết theo quy định pháp luật
11. Trường hợp chưa đủ cơ sở giải quyết
– Công ty có thể tạm dừng hoặc chưa thể kết luận vụ việc trong các trường hợp;
– Khách hàng chưa cung cấp đủ thông tin cần thiết khi đã được hướng dẫn bổ sung;
– Không có sản phẩm, bao bì, tem nhãn, hóa đơn hoặc tài liệu cần thiết để xác minh;
– Nội dung phản ánh không liên quan đến sản phẩm, dịch vụ hoặc hoạt động của Công ty;
– Thông tin cung cấp có dấu hiệu giả mạo, không chính xác hoặc mâu thuẫn nhưng chưa được làm rõ;
– Vụ việc đang được cơ quan có thẩm quyền thụ lý và giải quyết;
– Có dấu hiệu lợi dụng việc khiếu nại để trục lợi, xúc phạm, đe dọa hoặc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.
Trong trường hợp chưa đủ cơ sở giải quyết, Công ty sẽ thông báo lý do vàhướng dẫn khách hàng bổ sung thông tin hoặc thực hiện bước tiếp theo phù hợp.
12. Thông tin doanh nghiệp
| Nội dung | Thông tin |
|---|---|
| Tên doanh nghiệp | CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CÀ PHÊ 15 |
| Tên giao dịch | Công ty Cà phê 15 |
| Mã số doanh nghiệp | 5900190602 |
| Địa chỉ trụ sở | Buôn Phong, Ea Tul, Đắk Lắk |
| Điện thoại | 0393.352.352 |
| Hotline chăm sóc khách hàng | 0393.352.352 |
| Congtycaphe15@gmail.com | |
| Website | https://congtycaphe15.com/ |
| Thời gian làm việc | 7h30 - 11h; 13h30 – 17h từ thứ 2 đến thứ 7 |
Công ty TNHH MTV Cà phê 15 chân thành cảm ơn sự tin tưởng, đồng hành và những ý kiến đóng góp của quý khách hàng, đối tác. Công ty cam kết nghiêm túc tiếp nhận, kịp thời kiểm tra và giải quyết các phản ánh, yêu cầu, khiếu nại; đồng thời không ngừng cải tiến để nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ và bảo đảm quyền lợi chính đáng của khách hàng.